Hiểu rõ thuật ngữ trong chứng khoán thông dụng.

Thuật ngữ trong chứng khoán là những từ ngữ đặc biệt được nhà đầu tư dùng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán. Liên quan tới kỹ thuật đầu tư, các chỉ số giao dịch, phương thức giao dịch về thị trường chứng khoán…

Nắm chắc các thuật ngữ chứng khoán một cách rõ ràng, chính xác. Sẽ là lợi thế rất lớn cho nhà đầu tư khi tham gia thị trường chứng khoán.

Các thuật ngữ cơ bản trong chứng khoán nhà đầu tư cần nắm

Thuật ngữ trong chứng khoán, tài khoản chứng khoán

tài khoản chứng khoán

Tài khoản chứng khoán

Tài khoản chứng khoán : Là tài khoản mà các nhà đầu tư dùng để lưu và mua bán cổ phiếu trên thị trường. Là tài sản, bao gồm các loại sau đây: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ. Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký. Chứng khoán phái sinh. Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Cổ Phiếu

Cổ phiếu: Là một giấy tờ có giá dùng để xác nhận quyền nắm giữ cổ phần. Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu. Đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Có 3 loại cơ bản

Cổ phiếu phổ thông ( cổ phiếu thường ) : Là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phần, có quyền biểu quyết, tự do chuyển nhượng, và được trả cổ tức theo kết quả kinh doanh.

Cổ phiếu ưu đãi : Là loại cổ phiếu giống như cổ phiếu thường nhưng cổ đông nắm giữ cổ phiếu này được hưởng nhiều ưu đãi hơn.

Cổ phiếu Blue Chip ( tiềm năng ) : Là loại cổ phiếu tiềm năng, có doanh thu và sự tăng trưởng ổn định.

Trái phiếu, Chứng chỉ quỹ và chứng quyền

Trái phiếu: Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu. Đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Chứng chỉ quỹ: Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư. Đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.

Chứng quyền: Là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi. Cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông. Theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.

Thuật ngữ trong chứng khoán về sàn giao dịch và lệnh

sàn giao dịch và lệnh

Sàn giao dịch : Là nơi trao đổi, mua bán chứng khoán.

Khối lượng giao dịch : Là số lượng chứng khoán được mua bán trong một phiên giao dịch.

Thanh khoản : Là tính dễ dàng mua bán chứng khoán. Số lượng mua và bán một phiên

Giao dịch trong ngày ( day trading ) : Là việc nhà đầu tư mua và bán trong cùng một ngày

Giao dịch ký quỹ ( Margin trading ) : Là hình thức mà nhà đầu tư có thể vay tiền công ty chứng khoán để mua cổ phiếu.

Lệnh giới hạn LO : Là lệnh mua bán với mức giá chỉ định hay tốt hơn

Giá khớp lệnh : Là giá mua bán hiện tại của một cổ phiếu trên thị trường.

Lệnh điều kiện : Là lệnh được đặt đi kèm điều kiện và chỉ được thực hiện khi đạt điều kiện đã đặt ra

Lệnh ATC : Là lệnh đặt mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa và được ưu tiên trước lệnh giới hạn LO khi so sánh khớp lệnh.

Thuật ngữ chỉ số chứng khoán

Đặc điểm của công ty chứng khoán

Index : Là chỉ số thị trường chứng khoán phản ánh tình hình thị trường cổ phiếu, phản ánh mức vốn hóa của thị trường tại một thời điểm bất kỳ.

VN-Index : Chỉ số thể hiện sự biến động của các cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE.

HNX-Index : Chỉ số thể sự hiện biến động các cổ phiếu được niêm yết trên sàn HNX.

Thuật ngữ trong chứng khoán về giá

chứng khoán về giá

Giá niêm yết : Giá niêm yết là mức giá của cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trong phiên giao dịch đầu tiên và được hình thành dựa trên mối quan hệ cung – cầu của thị trường.

Giá khớp lệnh : Giá khớp lệnh là mức giá được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán. Thỏa mãn được tối đa nhu cầu của người mua và người bán chứng khoán.

Giá mở cửa – Open Price : Giá mở cửa là giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước.

Giá đóng cửa : Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.

Giá sàn : Giá sàn là mức giá thấp nhất mà một loại chứng khoán  trong phiên giao dịch.

Giá trần : Giá trần là mức giá cao nhất mà một loại chứng khoán trong phiên giao dịch.

Giá Cao nhất – High Price : High Price là giá cao nhất trong mộ phiên giao dịch. Hoặc trong một chu kỳ theo dõi biến động giá.

Giá thấp nhất – Low Price : Low Price là giá thấp nhất trong một phiên giao dịch. Hoặc trong một chu kỳ theo dõi biến động giá.

Giá tham chiếu : Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch.

Biên độ giao động giá : Biên độ giao động giá là giới hạn giá chứng khoán. Có thể biến đổi tối đa trong phiên giao dịch so với giá tham chiếu.

Xem thêm

Người giàu sẽ không mua những thứ này để chứng minh mình giàu.

Tài Sản và Tiêu Sản. Tư duy người “giàu” và “nghèo”.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *